"Quẳng" nỗi lo gánh nặng nợ khi vay mua nhà BIDV và Vietcombank

Nên lựa chọn vay mua nhà BIDV hay Vietcombank? Ngân hàng nào có lãi suất ưu đãi hơn và điều kiện cho vay phù hợp hơn? Nên vay vốn trong thời gian bao lâu thì hợp lý?

 

BIDV và Vietcombank là 2 trong 4 ông lớn ngân hàng thương mại Nhà nước tại Việt Nam bên cạnh Agribank, Vietinbank với uy tín lớn, thương hiệu mạnh, là địa chỉ tin cậy được người Việt Nam tin tưởng, lựa chọn sử dụng cho mọi sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Khách hàng có dự định vay mua nhà trả góp ngân hàng cũng thường tham khảo các gói vay ngân hàng được ấn định tại các đơn vị này đầu tiên.

 

Vậy nếu so sánh vay mua nhà BIDV và vay mua nhà Vietcombank, ngân hàng nào cho vay ưu đãi hơn sẽ được giải đáp cụ thể trong bài viết dưới đây.

 

1. So sánh lãi suất vay mua nhà BIDV và lãi suất vay mua nhà Vietcombank

 

Khi lựa chọn vay mua nhà tại BIDV hay Vietcombank, khách hàng đều sẽ được ưu đãi và cố định lãi suất cho vay trong một khoảng thời gian đầu trước khi thả nổi theo lãi suất trên thị trường.

 

Cả BIDV và Vietcombank thì đều điều chỉnh lãi suất sau ưu đãi thả nổi chênh so với lãi suất tiết kiệm 24 tháng là 3.5%/năm và hiện đang ở mức dự kiến là 10.5%/năm thấp hơn hẳn so với nhiều ngân hàng khác trên thị trường hiện nay. Còn về lãi suất ưu đãi cụ thể như sau: 

 

Thứ nhất, lãi suất vay mua nhà BIDV

 

Vay mua nhà BIDV Ưu đãi 12 tháng đầu Ưu đãi 24 tháng đầu
Lãi suất ưu đãi  7.8%/năm 8.8%/năm
Lãi suất sau ưu đãi  LSTK 24 tháng + 3.5% LSTK 24 tháng + 3.5%
Thời gian vay tối thiểu 24 tháng 36 tháng
Thời gian vay tối đa 240  tháng 240 tháng

 

Lãi suất vay mua nhà BIDV ưu đãi chỉ từ 7.8%/năm

 

Lãi suất vay mua nhà BIDV ưu đãi chỉ từ 7.8%/năm

 

Thứ hai, lãi suất vay mua nhà Vietcombank

 

Lãi suất ưu đãi Thời gian ưu đãi  Lãi suất sau ưu đãi  Thời gian vay tối đa
8.10% 12 tháng  LSTK 24 tháng + 3.5% 180 tháng
8.90% 24 tháng  LSTK 24 tháng + 3.5% 180 tháng
9.40% 36 tháng  LSTK 24 tháng + 3.5% 180 tháng
10.20% 60 tháng  LSTK 24 tháng + 3.5% 180 tháng

 

Có thể thấy lãi suất ưu đãi cho vay tại cả BIDV và Vietcombank đều rất thấp. Tuy nhiên, nếu xét với cùng thời hạn ưu đãi thì lãi suất ấn định tại BIDV thấp hơn Vietcombank là 0.3% với gói ưu đãi 12 tháng và 0.1% với gói vay ưu đãi 24 tháng. 

 

Tuy nhiên, Vietcombank lại ưu thế hơn hẳn BIDV vì có thêm 2 gói lãi suất ưu đãi cố đinh trong thời gian 36 và 60 tháng giúp khách hàng yên tâm về lãi suất trả nợ vay. Vietcombank cũng là ngân hàng duy nhất trên thị trường hiện nay cho vay cố định lãi suất tới 5 năm (60 tháng), còn gói vay ưu đãi 36 tháng cũng rất ít ngân hàng áp dụng. 

 

Để được ưu đãi lãi suất trong thời gian càng dài thì khách hàng cũng cần phải lựa chọn vay vốn trong thời gian dài hơn. Chẳng hạn, với ngân hàng BIDV, nếu bạn lựa chọn gói vay ưu đãi 12 tháng đầu thì phải cam kết vay tối thiểu trong 2 năm (24 tháng), còn nếu muốn được ưu đãi dài hơn trong 24 tháng đầu thì phải cam kết vay tối thiểu trong 3 năm (36 tháng). Tương tự như vậy, Vietcombank cũng quy định bạn phải vay tối thiểu thấp nhất là trong 3 năm cho gói vay ưu đãi 12 tháng đầu. 

 

Như vậy, có thể nói nếu khách hàng muốn vay vốn trong thời gian ngắn thì lựa chọn BIDV sẽ có lợi hơn về mặt lãi suất đồng thời thời gian vay tối thiểu yêu cầu cũng ngắn hơn. Còn nếu khách hàng cần vay mua nhà trả góp trong thời gian dài để giảm áp lực trả nợ hàng tháng thì có thể lựa chọn các gói vay tại Vietcombank với ưu đãi lãi suất thấp, cố định trong thời gian dài. 

 

>>>> Xem thêm: Tổng hợp thông tin lãi suất vay mua nhà 2019 tại các ngân hàng uy tín nhất

 

2. So sánh chính sách cho vay vốn mua nhà tại Vietcombank và BIDV

 

Thứ nhất về hạn mức vay và thời gian vay tối đa

 

Hạn mức vay mua nhà tối đa tại cả 2 ngân hàng này đều quy định là 70% giá trị căn nhà, tương đương với mức trung bình trên thị trường hiện nay.

 

Tuy nhiên, thời gian vay mua nhà tối đa tại Vietcombank thấp hơn ở mức là 15 năm, còn tại BIDV là lên tới 20 năm. 

 

Ví dụ: Chẳng hạn, với cùng khoản vay mua nhà 1 tỷ đồng, nếu vay trong 15 năm thì tiền gốc phải trả hàng tháng ở mức hơn 5.5 triệu đồng, nhưng nếu được trả trong 20 năm thì chỉ còn hơn 4.16 triệu đồng/tháng. Tất nhiên, khoản tiền này chưa tính tiền lãi nhưng đã cho thấy được lợi ích của việc vay trong thời gian dài hạn. 

 

Ngoài ra, trường hợp khách hàng muốn đăng ký vay trong dài hạn để giảm áp lực trả nợ trước đã sau đó, chăm chỉ cày cuốc kiếm tiền, hoặc vay mượn của người thân bạn bè, ... để bù đắp sau cũng thường được nhiều khách hàng sử dụng để hoàn tất khoản nợ trước hạn. Tất nhiên khi đó có thể bạn sẽ bị tính phí phạt trả nợ trước hạn. Cả BIDV và Vietcombank thì đều miễn phí phạt trả nợ trước hạn từ năm thứ 6 trở đi cho khách hàng với các gói vay ưu đãi 12 và 24 tháng. 

 

Thứ hai, phương thức tính lãi và trả nợ 

 

Cả 2 ngân hàng này đều áp dụng tính lãi theo dư nợ giảm dần (tức là dư nợ thực tế tại mỗi thời điểm trả nợ). Chủ yếu là khách hàng sẽ trả gốc và lãi hàng tháng. 

 

Thứ ba, về tài sản đảm bảo cho khoản vay

 

Bảo đảm tiền vay: tài sản hình thành từ vốn vay, hoặc tài sản bảo đảm khác của khách hàng hoặc của bên thứ ba, hoặc kết hợp các hình thức bảo đảm.

 

Vay mua nhà Vietcombank với lãi suất ưu đãi cố định tới 60 tháng

 

Vay mua nhà Vietcombank với lãi suất ưu đãi cố định tới 60 tháng

 

>>>> Tìm hiểu thêm: Ngân hàng cho vay mua nhà trên 20 năm?

 

3. Tiền lãi phải trả khi vay mua nhà BIDV và Vietcombank

 

Chẳng hạn, nếu bạn muốn mua căn nhà 2.5  tỷ đồng và vay trả góp 800 triệu đồng. Bạn đang phân vân với mức thu nhập hiện tại thì không biết nên vay trong thời gian bao lâu? tiền lãi phải trả và mức tiền phải trả hàng tháng là như nào?

 

Để giúp bạn dễ dàng so sánh gói vay ngân hàng nhất, nếu cùng lấy gói vay ưu đãi 12 tháng đầu tại 2 ngân hàng này, thì khoản tiền phải trả hàng tháng và chính sách vay vốn áp dụng tại 2 ngân hàng này ước tính được vay trong thời gian 6 năm và 10 năm như sau: 

 

Sản phẩm Vay mua nhà BIDV Vay mua nhà Vietcombank
Lãi suất ưu đãi 12 tháng đầu 7.8%/năm 8.1%/năm
Lãi suất sau ưu đãi dự kiến  10.5%/năm 10.5%/năm 
Thời hạn vay Vay trong 6 năm Vay trong 10 năm Vay trong 6 năm Vay trong 10 năm
Số tiền trả hàng tháng (Kỳ đầu) (đồng) 16.311.111 11.866.667 16.511.111  12.066.667
Số tiền trả hàng tháng tối đa (đồng) 16.944.444 12.966.667 16.944.444  12.966.667
Số tiền trả hàng tháng thấp nhất (đồng) 11.208.333 6.725.000 11.208.333 6.725.000
Tổng tiền phải trả (đồng) 1.035.550.002  1.202.889.979 1.037.766.668 1.205.179.979
Tổng lãi phải trả (đồng) 235.550.002  402.889.979 237.766.668 405.179.979 

 

Có thể thấy, số tiền phải trả trong thời gian đầu có chút sự chênh lệch do lãi suất tại BIDV ưu đãi thấp hơn Vietcombank 1 chút. Tuy nhiên số tiền phải trả hàng tháng bao gồm cả gốc và lãi ở cả 2 ngân hàng này đều dao động ở mức từ 11.2 - 17 triệu đồng nếu vay trong 6 năm và từ 6.7 - 12 triệu đồng nếu vay trong 10 năm. Khách hàng nên lưu ý phần thu nhập để trả nợ chỉ nên chiếm tối đa 50% thu nhập hàng tháng. 

 

Tiền lãi phải trả khi vay mua nhà BIDV

 

Tiền lãi phải trả khi vay mua nhà BIDV

 

Lịch trả nợ hàng tháng ước tính cho khoản vay này tại BIDV cụ thể khi vay 800 triệu trong 10 năm lãi suất ưu đãi 12 tháng đầu 7.8%/năm  như sau: 

 

KỲ TRẢ NỢ LÃI SUẤT SỐ TIỀN TRẢ HÀNG THÁNG LÃI GỐC
1 7,80% 11.866.667 5.200.000 6.666.667
2 7,80% 11.823.334 5.156.667 6.666.667
3 7,80% 11.780.000 5.113.333 6.666.667
4 7,80% 11.736.667 5.070.000 6.666.667
5 7,80% 11.693.334 5.026.667 6.666.667
6 7,80% 11.650.000 4.983.333 6.666.667
7 7,80% 11.606.667 4.940.000 6.666.667
8 7,80% 11.563.334 4.896.667 6.666.667
9 7,80% 11.520.000 4.853.333 6.666.667
10 7,80% 11.476.667 4.810.000 6.666.667
11 7,80% 11.433.334 4.766.667 6.666.667
12 7,80% 11.390.000 4.723.333 6.666.667
13 10,50% 12.966.667 6.300.000 6.666.667
14 10,50% 12.908.334 6.241.667 6.666.667
15 10,50% 12.850.000 6.183.333 6.666.667
... ... ... ... ...
116 10,50% 6.958.333 291.666 6.666.667
117 10,50% 6.900.000 233.333 6.666.667
118 10,50% 6.841.667 175.000 6.666.667
119 10,50% 6.783.333 116.666 6.666.667
120 10,50% 6.725.000 58.333 6.666.667

 

Lưu ý: Khách hàng để biết thêm các thông tin chi tiết có thể truy cập tiện ích Tính lãi khoản vay của Topbank.vn để biết chi tiết  số tiền cần trả cho khoản vay mua nhà tương ứng với số tiền bản thân cần vay vốn. 

 

Hi vọng với bài viết đưa ra về việc So sánh vay mua nhà BIDV và vay mua nhà Vietcombank sẽ giúp khách hàng có thêm thông tin bổ ích cho lựa chọn mua nhà của mình tại ngân hàng.

 

Để không mất thời gian tìm kiếm thông tin hay gọi điện từng ngân hàng để tham khảo, bạn chỉ cần liên hệ trực tiếp với topbank.vn qua hotline: (024) 3 7822 888  để được tư vấn miễn phí, nhanh chóng và chi tiết nhất.

Theo trị trường ngân hàng

Tư vấn khoản vay