Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng nào rẻ nhất? Cập nhật bảng so sánh lãi suất

Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng nào rẻ nhất? Câu trả lời thường là những ngân hàng nước ngoài hoặc ngân hàng có quy định khắt khe về điều kiện vay vốn.

Thường thì các ngân hàng có lãi suất vay thế chấp thấp thường sẽ yêu cầu khắt khe hơn về mặt hồ sơ cũng như điều kiện vay vốn.

 

Ví dụ như các ngân hàng nước ngoài như Standard Chartered có lãi suất vay thấp hơn so với nhiều ngân hàng Việt Nam nhưng không phải ai cũng vay được. Đơn giản là vì mức lãi suất vay hấp dẫn này chỉ dành cho những nhóm khách hàng có thu nhập tốt, uy tín cao...

 

Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng nào rẻ nhất

Vay thế chấp sổ đỏ tại ngân hàng

 

1. Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng là gì?

 

Vay thế chấp là hình thức vay vốn yêu cầu người vay vốn phải cung cấp tài sản đảm bảo cho ngân hàng. Tài sản đảm bảo ở đây có thể là nhà, đất, xe hơi, giấy tờ có giá...

 

Người vay vốn vẫn sẽ phải thực hiện đầy đủ các thủ tục chứng minh thu nhập như vay tín chấp. Tài sản đảm bảo nhằm mục đích ràng buộc người vay với trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng. Trường hợp người vay không trả được nợ ngân hàng có quyền làm thủ tục phát mại tài sản để thu hồi vốn vay.

 

2. Các sản phẩm vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng là gì?

 

Với sẩn phẩm vay thế chấp ngân hàng sẽ đưa ra nhiều sản phẩm với nhiều mục đích khác nhau:

 

  • Vay mua xe
  • Vay mua nhà
  • Vay tiêu dùng
  • Vây xây sửa nhà
  • Vay sản xuất kinh doanh

 

Tất cả các sản phẩm trên đều yêu cầu khách hàng vay vốn phải thế chấp bằng sổ đỏ. Riêng sản phẩm vay mua xe hoặc vay sản xuất kinh doanh thì ngân hàng chấp nhận cả những tài sản thế chấp là xe hoặc tài sản khác.

 

3. Lợi ích khi vay thế chấp bằng sổ đỏ tại ngân hàng

 

  • Lãi suất vay thấp hơn so với hình thức vay tín chấp.
  • Thời gian vay vốn dài hơn có thể lên tới 35 năm nếu là vay mua nhà
  • Tỷ lệ vay vốn sẽ cao hơn. Có những ngân hàng cho vay tới 100% nhu cầu vốn.
  • Cách tính lãi có lợi hơn. Khi thế chấp bằng sổ đỏ thì ngân hàng sẽ thường tính lãi dựa trên dư nợ giảm dần. Khách hàng trả vốn đến đâu thì lãi sẽ giảm đến đó.

 

4. Điều kiện vay thế chấp bằng sổ đỏ tại ngân hàng là gì?

 

Tùy vào ngân hàng cũng như mục đích vay vốn sẽ có những điều kiện vay vốn đặt ra khác nhau. Tuy nhiên về cơ bản sẽ có những điều kiện sau:

 

  • Là công dân Việt Nam: đang sinh sống và làm việc hợp pháp tại Việt Nam
  • Độ tuổi: từ 18 đến 55 với nữ và tới 60 với nam
  • Thu nhập: thu nhập ổn định đủ khả năng trả lãi và vốn cho ngân hàng.
  • Lịch sử tín dụng: đảm bảo không có nợ xấu tại bất kỳ ngân hàng hay tổ chức tín dụng nào cả.
  • Tài sản thế chấp: thuộc sở hữu của chính người vay hoặc tứ thân, phụ mẫu

 

5. Thủ tục vay thế chấp sổ đỏ tại ngân hàng

 

So với sản phẩm vay tín chấp thì thủ tục vay thế chấp sẽ yêu cầu nhiều hồ sơ giấy tờ hơn:

 

- Giấy tờ nhân thân gồm:

  • Bản sao chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân 
  • Bản sao hộ khẩu thường trú hoặc KT3
  • Bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận độc thân nếu có

- Giấy tờ chứng minh thu nhập:

  • Thu nhập từ lương: Hợp đồng lao động, sao kê tài khoản nhận lương/giấy xác nhận lương 3 tháng gần nhất
  • Thu nhập từ sản xuất kinh doanh: giấy đăng ký kinh doanh, sổ sách ghi chép doanh thu, chi phí, tờ khai thuế...

- Giấy tờ tài sản đảm bảo: Bản sao sổ đỏ hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 

6. Những ngân hàng cho vay thế chấp sổ đỏ rẻ nhất 2020

 

Bảng tổng hợp lãi suất vay thế chấp sổ đỏ tại các ngân hàng

 

Ngân hàng

Vay mua nhà

(%/năm)

Vay mua xe

(%/năm)

BIDV 8% 8%
Eximbank 12% 9%
Shinhan Bank 7.8% 7.99%
VIB 8.5% 8.6%
Vietcombank 8.1% 8.4%
Vietinbank 8.1% 7.7%
LienVietPostBank 10.25% 10.25%
Techcombank 7.99% 8.29%
TPBank 8.2% 7.6%
VPBank 8.5% 7.5%
Standard Chartered  6.79% 6.99%
Hongleong 8.0% 7.95%

 

Mức lãi suất trên là mức lãi suất thấp nhất áp dụng cho sản phẩm xe và nhà. Tuy nhiên mỗi ngân hàng sẽ có thời gian áp dụng lãi suất khác nhau. Thường thì sau thời gian ưu đãi, lãi suất sẽ được thả nổi theo lãi suất thị trường.

 

Những ngân hàng có lãi suất vay thế chấp thấp nhất

 

Vay thế chấp sổ đỏ tại BIDV

 

Đặc điểm sản phẩm

 

  • Vay tới 100% nhu cầu vốn
  • Thời gian vay tối đa 20 năm
  • Lãi suất tính trên dư nợ giảm dần

 

Điều kiện:

 

  • Người vay có độ tuổi từ 18 trở lên. Độ tuổi hiện tại cộng với thời gian vay không quá 60 tuổi.
  • Có nguồn thu nhập ổn định và chứng minh được
  • Thu nhập đủ để trả nợ cả gốc và lãi cho ngân hàng
  • Có tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất cho chính người vay đứng tên hoặc do tứ thân phụ mẫu của người vay đứng tên

 

Lãi suất vay: từ 8%/năm

 

Vay thế chấp sổ đỏ tại Vietcombank

 

Đặc điểm sản phẩm:

 

  • Thời gian vay tối đa lên tới 15 năm
  • Hạn mức vay tối đa 100% giá trị tài sản cần mua
  • Phương thức trả gốc linh hoạt: gốc trả theo tháng/quý. Lãi trả hàng tháng
  • Cách tính lãi tối ưu: theo dư nợ giảm dần

 

Điều kiện vay vốn:

 

  • Người vay có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
  • Đủ 18 đến không quá 65 tuổi khi vay vốn
  • Thu nhập tối thiểu từ 5 triệu trở lên
  • Có tài sản đảm bảo là bất động sản theo quy định của Vietcombank

 

Lãi suất vay: từ 8.1%/năm

 

Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng Techcombank

 

Điều điểm sản phẩm:

 

  • Vay tối đa 80% giá trị tài sản mua
  • Thời gian vay tới 35 năm

 

7. Cách tính lãi suất vay thế chấp bằng sổ đỏ tại ngân hàng

 

Thời điểm hiện tại tất cả các ngân hàng đều áp dụng lãi suất vay hỗn hợp cho các khoản vay thế chấp với mục đích mua xe hoặc mua bất động sản. Với cách tính lãi suất này thì khách hàng vay sẽ được áp dụng 2 mức lãi suất như sau:

 

  • Lãi suất ưu đãi: áp dụng trong một thời gian cố định 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng hoặc 24 tháng
  • Lãi suất thả nổi: theo lãi suất thị trường áp dụng sau thời gian ưu đãi ban đầu.

 

Ví dụ bạn vay 500 triệu tại Vietcombank trong 10 năm. Trong 12 tháng đầu lãi suất là 8.1%/năm. Từ tháng 13 trở đi lãi suất thả nổi ở mức 10.5%/năm. Vốn và lãi khách hàng phải trả được tính theo bảng sau:

 

STT NGÀY LÃI SUẤT SỐ TIỀN TRẢ HÀNG THÁNG LÃI GỐC
1 31/12/2019 8,10% 7.541.667 3.375.000 4.166.667
2 31/01/2020 8,10% 7.513.542 3.346.875 4.166.667
3 29/02/2020 8,10% 7.485.417 3.318.750 4.166.667
4 31/03/2020 8,10% 7.457.292 3.290.625 4.166.667
5 30/04/2020 8,10% 7.429.167 3.262.500 4.166.667
6 31/05/2020 8,10% 7.401.042 3.234.375 4.166.667
7 30/06/2020 8,10% 7.372.917 3.206.250 4.166.667
8 31/07/2020 8,10% 7.344.792 3.178.125 4.166.667
9 31/08/2020 8,10% 7.316.667 3.150.000 4.166.667
10 30/09/2020 8,10% 7.288.542 3.121.875 4.166.667
11 31/10/2020 8,10% 7.260.417 3.093.750 4.166.667
12 30/11/2020 8,10% 7.232.292 3.065.625 4.166.667
13 31/12/2020 10,50% 8.104.167 3.937.500 4.166.667
14 31/01/2021 10,50% 8.067.709 3.901.042 4.166.667
..... ......... ........ ........... .......... .........
113 30/04/2029 10,50% 4.458.333 291.666 4.166.667
114 31/05/2029 10,50% 4.421.875 255.208 4.166.667
115 30/06/2029 10,50% 4.385.417 218.75 4.166.667
116 31/07/2029 10,50% 4.348.958 182.291 4.166.667
117 31/08/2029 10,50% 4.312.500 145.833 4.166.667
118 30/09/2029 10,50% 4.276.042 109.375 4.166.667
119 31/10/2029 10,50% 4.239.583 72.916 4.166.667
120 30/11/2029 10,50% 4.203.125 36.458 4.166.667

 

Như vậy có thể thấy, việc vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng quan trọng không chỉ có lãi suất đưa ra ban đầu mà cần xem chi tiết cả lãi suất sau thời gian thả nổi, biên độ lãi suất ra sao.

 

Để được tư vấn lựa chọn ngân hàng có lãi suất tốt nhất trên thị trường vui lòng gọi đến số hotline (024) 3 7822 888 để được tư vấn chi tiết hơn.

Thị trường ngân hàng

Tư vấn khoản vay